Trường Đại Học Tổng Hợp Inha

FaceBook Twitter Google Yahoo

  Đại học Inha là trường tư thục tọa lạc tại thành phố Incheon, Hàn Quốc.Tiền thân của Đại học Inha là Viện công nghệ Inha được thành lập vào năm 1954 bởi tập đoàn Hanjin và được dẫn dắt và quản lý của cựu chủ tịch Choong-Hoon Cho vàn năm 1968


INHA UNIVERSITY

253 Yonghyun-dong, Nam-gu, Incheon, 402-751, Korea
www.inha.ac.kr

I. GIỚI THIỆU CHUNG

          Đại học Inha là trường tư thục tọa lạc tại thành phố Incheon, Hàn Quốc. Tiền thân của Đại học Inha là Viện công nghệ Inha được thành lập vào năm 1954 bởi tập đoàn Hanjin và được dẫn dắt và quản lý của cựu chủ tịch Choong-Hoon Cho vàn năm 1968. Đại học Inha là trường có thế mạnh và chủ trọng đào tạo khoa học tự nhiên và công nghệ, là nơi đào tạo ra các kỹ sư, nhà quản lý, và các chuyên gia có chất lượng cao. Đại học Inha xếp thứ 9 trong 123 trường đại học Hàn Quốc (theo thừoi báo JoongAng). Trên đà phát triển này Đại học Inha đã hoàn thành bước thứ nhất cho mục tiêu phát triển trung hạn của mình là nằm trong top 100 các trường Đại học của thế giới.

          Thành phố Incheon là nhà của Đại học Inha, từ khi cảng hàng không quốc tế Incheon được khai trương, thành phố Incheon được đẩy mạnh để trở thành trung tâm giao thương cho vùng Đông – Bắc Á. Thành phố Incheon và đại học Inha là đối tác tin cậy, luôn tìm kiếm và hợp tác xây dựng tương lai tốt hơn dựa trên nền tảng truyền thống trong quá khứ.

          Nhận thức được vai trò quan trọng của hợp tác quốc tế giữa các trường đại học trên thế giới, Đại học Inha đã thiết lập các thỏa thuận trao đổi với các trường đại học nước ngoài và duy trì các quan hệ tốt đẹp với các trường mà Đại học Inha hợp tác.

 

II. HỆ ĐẠI HỌC VÀ SAU ĐẠI HỌC

 

* Hệ đại học: gồm 12 trường và 56 chuyên ngành

* Hệ sau đại học: gồm 8 trường và 83 chuyên ngành

Trường

Chuyên ngành

Trường kỹ thuật

Kỹ thuật cơ khí/ Kỹ thuật hàng không/ Kỹ thuật hàng hải/ Kỹ thuật công nghiệp/ Công nghệ hóa học/ Công nghệ sinh học/ Khoa học công nghệ Polymer/ Kỹ thuật sợi tiên tiến/ Kỹ thuật vật liệu tiên tiến/ Kỹ thuật môi trường/ Kỹ thuật xây dựng/ Kỹ thuật Thông tin Địa lý/ Kỹ thuật kiến trúc (5 năm)*

Trường công nghệ thông tin

Kỹ thuật điện/ Kỹ thuật điện tử/ Kỹ thuật máy tính/ Kỹ thuật viễn thông

Trường khoa học tự nhiên

Toán học/ Toán thống kê/ Vật lý/ Hóa học/ Sinh học/ Hải dương học/ Y khoa

Trường kinh tế và thương mại

Kinh tế/ Thương mại quốc tế

Trường quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh/ Tài chính – Kế toán

Trường khoa học xã hội

Quản trị công/ Khoa học Chính trị và Quan hệ Quốc tế/ Truyền thông – báo chí

Trường sư phạm

Tiếng Hàn/ Tiếng Anh/ Xã hội học/ Giáo dục học/ Giáo dục thể chất/ Mỹ thuật

Trường khoa học nhân văn

Văn học Hàn Quốc/ Văn học Anh/ Văn minh Pháp/ Văn học Đức/ Tiếng Trung & Hán ngữ/ Nhật Bản học/ Lịch sử/ Triết học/ Văn hóa học

Trường sinh thái học nhân văn

Chăm sóc khách hàng/ Trẻ em và gia đình/ Thực phẩm và Dinh dưỡng/ Thiết kế thời trang

Trường y khoa

Y tá

Trường Châu Á- Thái Bình Dương

Quản trị chuỗi ung ứng (Logistics)

Trường nghệ thuật và thể thao*

Wellbeing Sport/ Thiết kế đồ họa/ Nghệ thuật / Điện ảnh

* Không giàn cho sinh viên nước ngoài

 

III. HỒ SƠ DỰ TUYỂN

 

Mục

Chi tiết

Điều kiện

Hệ đại học

- Bằng tốt nghiệp phổ thông trung học (hoặc cao hơn)

- Ứng viên và Bố, Mẹ của ứng viên là công dân nước ngoài

Hệ sau đại học

- Bằng tốt nghiệp đại học (hoặc cao hơn) cho khóa học thạc sĩ

- Bằng thạc sĩ (hoặc cao hơn) cho khóa học tiến sĩ

Học phí/học kỳ (2009)

- Hệ đại học: 4.156.000 (Khối kỹ thuật) 3.239.000 (Khối khoa học nhân văn) * Lệ phí xét tuyển: 979.000

- Hệ sau đại học: trường sau đại học giảm 50% hoặc miễn 100% học phí cho người có thành tích học tập cao. Số lượng học bổng sẽ được điều chỉnh trong mỗi học kỳ.

Chuẩn bị hồ sơ

<Hệ đại học> 1. Đơn xin học; 2. Kế hoạch học tập; 3. Giấy khai báo tài chính; 4. Bằng và bảng điểm các bậc học phổ thông; 5. Thư giới thiệu; 6. Giấy chứng minh tài khoản của ngân hàng; 7. Các giấy tờ khác.

<Hệ sau đại học> 1. Đơn xin học (in ra sau khi khai báo trực tuyến); 2. Lý lịch khoa học; 3. Bằng đại học hoặc cao học; 4. Bảng điểm; 5. Thư giới thiệu; 6. Bản khai cá nhân (SoP); 7. Kế hoạch học tập; 8. Giấy chứng minh tài khoản của ngân hàng; 9. Bản photo hộ chiếu; 10. Chứng chỉ ngoại ngữ (tiếng Hàn hoặc tiếng Anh); 11. Thư thỏa thuận; 12. Các giấy tờ khác.

Thời gian nộp hồ sơ

- Hệ đại học:

. Kỳ mùa xuân – từ tháng 10 đến tháng 11 (năm trước)

. Kỳ mùa thu – từ tháng 5 đến tháng 6 (cùng năm)

- Hệ sau đại học:

. Kỳ mùa xuân – giữa tháng 10 (năm trước)

. Kỳ mùa thu – giữa tháng 3 (cùng năm)

Quy trình tuyển

Thi viết hoặc phỏng vấn phụ thuộc vào từng khoa, trường

 

IV. CHƯƠNG TRÌNH HỌC TIẾNG HÀN

 

* Khóa học thường xuyên

Thời gian học

10 tuần (200 tiết)

Lịch học

Thứ 2~thứ 6

Sáng: 09:10~13:00

Chiều: 13:10~17:00

Lớp học

Khoảng 15 sinh viên/lớp

Yêu cầu

Bằng tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương

Học phí

Phí đăng ký: 50.000 Korean won

Học phí (1 khóa): 1.200.000 Korea won.

Chuẩn bị hồ sơ

1. Hồ sơ và lý lich; 2. Giới thiệu bản thân & kế hoạch hoặc tập; 3. Bản photo hộ chiếu; 4. Bằng tốt nghiệp (cao nhất); 5. Chứng minh tài khoản ngân hàng (>$10.000); 6. Bản photo CMTND; 7. Giấy chứng minh thu nhập của bố mẹ.

 

* Khóa học buổi tối

 

Lớp học

Nội dung

Các loại

- Tiếng Hàn (hàn lâm): thứ 2, 3, 5 từ 18:30~20:20 400.000. Học phí: 400.000 Korean won/8tuần

- Tiếng Hàn (kỹ năng giao tiếp): thứ 2, 3, 5 từ 18:30~20:20 400.000. Học phí: 400.000 Korean won/8tuần

- TOPIK & ngữ pháp: Thứ 4, 6 từ 18:30~21:20. Học phí: 400.000 Korean won/8tuần

Mở lớp

2 tháng/lần

 

V. KÝ TÚC XÁ

 

* Cho hệ đại học và Sau đại học

Ký túc

Loại phòng

Vật dụng

Giá (bao gồm tiền ăn)

Woongbijae (1.010 sinh viên)

4 người/phòng

Giường ngủ, điều hòa, điện thoại, internet và các vật dụng khác

827.800

(1 học kỳ)

Biryongjae (1.150 sinh viên)

4 người/phòng

Giường ngủ, điều hòa, điện thoại, internet và các vật dụng khác

878.800

(1 học kỳ)

2 người/phòng

Giường ngủ, điều hòa, điện thoại, internet và các vật dụng khác

1.251.400

(1 học kỳ)

2 người/phòng

Phòng tắm riêng (trong phòng)

1.411.200

(1 học kỳ)

 

* Cho hệ tiếng Hàn

 

Ký túc xá

Loại phòng

Vật dụng

Giá

Yeonsu-dong (30 sinh viên)

2 người/phòng

Giường ngủ, điều hòa, điện thoại, internet, tủ sách, tủ lạnh, bồn rửa và bếp ga

Đặt cọc: 1.000.000

Giá thuê: 390.000

(1 khóa: 10 tuần)

Cheonghak-dong (20 sinh viên)

2 người/phòng

 

VI. HỌC BỔNG

 

1. Hệ đại học:

* Điều kiện cấp học bổng (hệ đại học) cho sinh viên quốc tế

          . Điểm TOEFL CBT 285 (IBT 117) trở lên: Học bổng toàn phần (4 năm), sinh hoạt phí hàng tháng là 300.000 KRW hỗ trợ tiền ở KTX và tìm việc (Tập đoàn Hanjin)

          . Điểm TOEFL CBT 270 (IBT 110, TOEIC 980) trở lên: Học bổng toàn phần 4 năm

          . Điểm TOEFL CBT 260 (IBT 105, TOEIC 930) trở lên: Học bổng toàn phần 1 năm.

* Sau tiếp nhận học bổng sẽ được cấp dựa vào kết quả học tập của kỳ trước đó

* Hệ sau đại học: trường sau đại học giảm 50% hoặc miễn 100% học phí cho người có thành tích học tập cao. Số lượng học bổng sẽ được điều chỉnh mỗi học kỳ.

2. Hệ học tiếng Hàn:

- Các sinh viên mới được miễn, giảm theo điểm TOEFL/TOEIC

          . Điểm TOEFL CBT 270 (IBT 110, TOEIC 980) trở lên: Miễn học phí (duy nhất một khóa học)

          . Điểm TOEFL CBT 260 (IBT 105, TOEIC 930) trở lên: Miễn 50% học phí (duy nhất một khóa học)

- Các sinh viên (đã từng) theo học được miễn, giảm theo kết quả kỳ trước đó

          . Cấp độ 1 ~ cấp độ 5: Xếp thứ nhất mỗi cấp độ - giảm 50% học phí kỳ tiếp theo.

          . Cấp độ 1 ~ cấp độ 5: Xếp thứ nhì mỗi cấp độ - giảm 30% học phí kỳ tiếp theo.

          . Cấp độ 1 ~ cấp độ 5: Xếp thứ ba mỗi cấp độ - giảm 20% học phí kỳ tiếp theo.

 


Viết bình luận